Đề cương Luật Việc làm

 

ĐỀ CƯƠNG LUẬT VIỆC LÀM

Chương I. Những quy định chung

            Chương II. Phát triển việc làm

Chương III. Thông tin thị trường lao động

Chương IV. Quản lý lực lượng lao động

Chương V. Phát triển kỹ năng nghề

Mục I. Đào tạo phát triển kỹ năng nghề

Mục II. Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho người lao động

Chương VI. Dịch vụ việc làm trong nước

Mục I. Tổ chức dịch vụ việc làm công

Mục II. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Chương VII. Dịch vụ việc làm ngoài nước

Mục I: Tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Mục II: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Chương VIII. Tuyển và quản lý lao động làm việc trong nước

Mục I. Tuyển và quản lý  lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam

Mục II. Lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Mục III. Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Chương IX. Tuyển và quản lý lao động làm việc ở nước ngoài

Chương X: Bảo hiểm việc làm

Mục I: Mục đích, nguyên tắc và đối tượng

Mục II: Hỗ trợ duy trì việc làm

Mục III: Các chế độ đối với người thất nghiệp

Mục IV: Quỹ Bảo hiểm việc làm

Mục V: Thủ tục thực hiện bảo hiểm việc làm

Chương XI: Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước về việc làm

Chương XII: Điều khoản thi hành

 

Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Trách nhiệm của nhà nước về việc làm

Điều 5. Trách nhiệm của nhà nước về phát triển thị trường lao động

Điều 6. Vai trò của các tổ chức, hội, đoàn thể

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Điều 8.Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

          Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm

 Chương II

 PHÁT TRIỂN VIỆC LÀM

Mục I. Phát triển kinh tế giải quyết việc làm

Điều 10. Phát triển kinh tế tạo việc làm

Điều 11. Phát triển các ngành kinh tế

Điều 12. Phát triển các vùng kinh tế

Mục II. Các chương trình hỗ trợ  tạo việc làm

Điều 13. Nguyên tắc hỗ trợ tạo việc làm

Điều 14. Hỗ trợ thành lập, mở rộng doanh nghiệp

Điều 15. Hỗ trợ phát triển thị trường lao động

Điều 16. Chương trình quốc gia về việc làm

Điều 17. Chương trình việc làm công

Điều 18. Chương trình giải quyết việc làm địa phương

Điều 19. Quỹ Quốc gia về việc làm

Mục III. Việc làm đặc thù

Điều 20. Bình đẳng về việc làm

Điều 21. Việc làm đối với lao động đặc thù

Điều 22. Việc làm nông thôn

Điều 23.Việc làm phi chính thức

Điều 24. Việc làm cho thanh niên

Điều 25. Việc làm bán thời gian

  Chương III

 

 

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

          Điều 26. Các chỉ tiêu thị trường lao động

Điều 27. Hệ thống Thông tin thị trường lao động

Điều 28. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Điều 29. Thu thập, xử lý thông tin thị trường lao động

Điều 30. Khai thác, sử dụng và phổ biến thông tin thị trường lao động 

Chương IV

 QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG

Điều 31. Quản lý lực lượng lao động

Điều 32.  Nguyên tắc quản lý lực lượng lao động

Điều 33. Cơ quan quản lý lao động

Điều 34.  Đăng ký lao động

Điều 35. Mã số lao động

Điều 36. Các trường hợp khai báo biến động thông tin lao động

          Điều 37. Thủ tục đăng ký, cập nhật thông tin lao động

Điều 38. Các trường hợp xóa đăng ký lao động

Điều 39. Thủ tục xóa đăng ký lao động

 Chương V

 

 PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHỀ

Mục I: Đào tạo phát triển kỹ năng nghề cho người lao động

Điều 40. Phát triển kỹ năng nghề

Điều 41.  Nguyên tắc cơ bản của đào tạo phát triển kỹ năng nghề

Điều  42. Chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề cho người lao động

Điều 43. Cơ sở đào tạo phát triển kỹ năng nghề

Mục II: Đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề

Điều 44. Chứng chỉ kỹ năng nghề

Điều 45.  Nguyên tắc đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề

Điều 46.  Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Điều 47. Hội đồng thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề

  Điều 48. Cấp giấy chứng nhận Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

  Điều 49. Thủ tục đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề

 

Chương VI

 

 

 DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRONG NƯỚC

Mục I: Tổ chức dịch vụ việc làm công

Điều 50. Tổ chức dịch vụ việc làm công

Điều 51. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công

Điều 52. Nghĩa vụ của tổ chức dịch vụ việc làm công

Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi sử dụng dịch vụ việc làm công

Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng dịch vụ việc làm công

Mục II: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

          Điều 55. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều 56. Quyền của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều 57. Nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều 58. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm

Điều 59. Hồ sơ cấp giấy phép

Điều 60. Thủ tục và lệ phí cấp giấy phép

Điều 61. Cấp lại Giấy phép

Điều 62. Công bố Giấy phép

Điều 63. Đình chỉ có thời hạn hoạt động dịch vụ việc làm

Điều 64. Nộp lại Giấy phép, thu hồi Giấy phép

Điều 65. Chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Điều 66. Hợp đồng dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm

Điều 67. Hợp đồng cung ứng lao động

Điều 68. Hợp đồng cho thuê lại lao động


Chương VII

 

 

DỊCH VỤ VIỆC LÀM NGOÀI NƯỚC

Mục I: Tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 69. Tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 70. Quyền của Tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều  71. Nghĩa vụ Tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 72. Các trường hợp tổ chức sự nghiệp được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Mục II: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 73.  Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 74. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 75. Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 76. Đổi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 77. Cấp lại Giấy phép

Điều 78. Công bố Giấy phép

Điều 79. Đình chỉ có thời hạn hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước

Điều 80. Nộp lại Giấy phép, thu hồi Giấy phép

Điều 81. Hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc ở nước ngoài

Điều 82. Tiền môi giới

Điều 83. Tiền dịch vụ

Điều 84. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước trong trường hợp nộp lại hoặc bị thu hồi giấy phép

Điều 85. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước trong trường hợp giải thể

Điều 86.  Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm ngoài nước trong trường hợp phá sản


Chương VIII

 

 

 TUYỂN VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG NƯỚC

Mục I. Tuyển và quản lý  lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam

Điều 87. Tuyển lao động

Điều 88. Đăng ký sử dụng lao động

Mục II. Lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Điều 89. Điều kiện đối với lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Điều 90. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tuyển dụng lao động Việt Nam.

Điều 91. Các trường hợp lao động Việt Nam không được làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Điều 92. Thủ tục tuyển lao động

Điều 93. Đăng ký và báo cáo sử dụng lao động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Mục III. Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 94. Điều kiện đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 95. Điều kiện sử dụng người lao động nước ngoài

Điều 96. Thủ tục tuyển lao động

Điều 97. Giấy phép lao động

Điều 98. Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài 

Điều 99. Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài        

Điều 100. Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

Điều 101. Quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 102. Xác định ví trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được

1. Hằng năm, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xác định từng vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội tại địa phương.

2. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp và xác định các vị trí công việc được tuyển nguời nước ngoài.

Điều 103. Hợp đồng lao động đối với nguời nước ngoài

Điều 104. Trách nhiệm của người lao động nước ngoài

Điều 105. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng nguời nước ngoài

Chương IX

TUYỂN VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 106. Điều kiện đối với lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Điều 107. Khu vực, ngành nghề và công việc bị cấm đi làm việc ở nước ngoài

Điều 108. Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Điều 109. Đăng ký Hợp đồng cá nhân đi làm việc ở nước ngoài

Điều 110. Quản lý lao động đi làm việc ở nước ngoài trở về nước

Chương X

BẢO HIỂM VIỆC LÀM

Mục I. Mục đích, nguyên tắc và đối tượng

Điều 111. Mục đích

          Điều 112. Nguyên tắc bảo hiểm việc làm

          Điều 113. Đối tượng tham gia bảo hiểm việc làm

Điều 114. Loại hình bảo hiểm việc làm

Điều 115. Các chế độ bảo hiểm việc làm

Mục II. Hỗ trợ duy trì việc làm

Điều 116. Đối tượng áp dụng

Điều 117. Điều kiện hưởng

Điều 118. Hỗ trợ đào tạo phát triển kỹ năng nghề

Điều 119. Hỗ trợ thanh toán các chế độ cho người lao động

Mục III. Các chế độ đối với người thất nghiệp

Điều 120. Đối tượng áp dụng

Điều 121. Điều kiện hưởng

     Điều 122. Trợ cấp thất nghiệp

     Điều 123. Hỗ trợ tìm việc làm

     Điều 124. Hỗ trợ đào tạo phát triển kỹ năng nghề

Điều 125. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng

  Điều 126. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

  Điều 127. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Điều128.Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 129. Quy định chuyển tiếp

Mục IV. Quỹ bảo hiểm việc làm

          Điều 130. Đóng bảo hiểm việc làm

Điều 131. Thời gian đóng bảo hiểm việc làm

Điều 132. Tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm việc làm

Điều 133. Phương thức đóng bảo hiểm việc làm

  Điều 134. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm việc làm

   Điều 135. Sử dụng Quỹ bảo hiểm việc làm

  Điều 136. Chi phí quản lý Quỹ bảo hiểm việc làm

  Điều 137. Nguyên tắc đầu tư Quỹ bảo hiểm việc làm

  Điều 138. Các hình thức đầu tư Quỹ bảo hiểm việc làm

Điều 139. Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm việc làm

Điều 140. Nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm việc làm

Mục V. Thủ tục thực hiện bảo hiểm việc làm

    Điều 141. Trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm việc làm

  Điều 142. Trình tự, thủ tục hưởng chế độ hỗ trợ duy trì việc làm

  Điều 143. Trình tự, thủ tục hưởng các chế độ đối với người thất nghiệp

Điều 144. Tổ chức thực hiện bảo hiểm việc làm

Chương  XI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC LÀM

Điều 145. Trách nhiệm của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 146. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 147. Áp dụng pháp luật

Điều 148. Hiệu lực thi hành

Điều 149. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

 

 




Website được thiết kế tại Trung tâm Quốc gia dự báo và Thông tin Thị trường Lao động.
Bản quyền sử dụng: Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Địa chỉ: 12 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 38269517 – Fax: (84-4) 8269520
cucvl@molisa.gov.vn